Tất cả các phương tiện được cấp giấy lưu hành và di chuyển trên đường bộ đều bắt buộc phải nộp phí đường bộ. Phí đường bộ được thu nhằm mục đích bảo trì, sửa chữa hay nâng cấp cơ sở hạ tầng, đường sá, giúp việc lưu thông thuận lợi, nhanh chóng và an toàn hơn. Tìm hiểu thêm về loại phí này trong nội dung bài viết sau!

Phí đường bộ là gì?

Phí đường bộ là một loại phí bắt buộc phải đóng đối với tất cả các phương tiện khi lưu thông trên đường bộ. Phí này sẽ được dùng vào việc sửa chữa, bảo trì cũng như nâng cấp cơ sở hạ tầng, đường sá, nhằm phục vụ cho mục đích lưu thông của tất cả các loại xe cộ đã đóng phí được thuận tiện và dễ dàng hơn. Vì vậy, loại phí này còn được gọi là phí bảo trì đường bộ. Tất cả các tài xế khi điều khiển xe cộ lưu thông đều có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng phí đường bộ theo quy định.

Sau khi đã đóng đầy đủ phí đường bộ, mỗi xe sẽ được cấp một tem chứng nhận và dán vào vị trí kính chắn gió ở phía đầu xe. Toàn bộ thông tin về thời gian đóng phí đường bộ cho lần tiếp theo sẽ được thể hiện rõ trên tem, điều này giúp tài xế dễ dàng theo dõi.

Phí đường bộ là một loại phí bắt buộc phải đóng đối với tất cả các phương tiện khi lưu thông trên đường bộ

Phí đường bộ là một loại phí bắt buộc phải đóng đối với tất cả các phương tiện khi lưu thông trên đường bộ

Ngoài ra, sau khi nộp phí đường bộ, chủ xe cũng được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với mức phí đã nộp.

Bên cạnh đó, chủ xe cần phân biệt rõ phí bảo trì đường bộ (phí sử dụng đường bộ) và phí cầu đường. Hai loại phí này hoàn toàn khác nhau, có thể phân biệt đơn giản bằng hình thức nộp tiền. Trong khi phí bảo trì đường bộ được nộp tại trạm đăng kiểm theo chu kỳ thì phí cầu đường sẽ nộp tại các BOT (trạm thu phí) trên đường. Phí cầu đường sẽ được nộp nhiều lần vào thời điểm xe đi qua trạm. Mục đích của loại phí này đó là bù lại chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra để làm đường.

Nói tóm lại, phương tiện muốn lưu thông trên đường thì cần phải nộp đầy đủ hai loại phí trên.

Những phương tiện cần phải nộp phí đường bộ

Theo khoản 1, Điều 2 của Thông tư 293/2016/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ như sau:

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

Cũng tại khoản 1, Điều 2 của Thông tư này có quy định rõ về các loại xe không phải nộp phí đường bộ, cụ thể như sau:

  • Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.
  • Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
  • Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành, phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.
  • Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.
  • Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

Ô tô là một trong những phương tiện bắt buộc phải nộp phí đường bộ

Ô tô là một trong những phương tiện bắt buộc phải nộp phí đường bộ

Ngoài ra, miễn phí đường bộ với các xe như: xe chữa cháy, xe cứu thương, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của lực lượng công an.

Theo khoản 5, Điều 3 Thông tư 293/2016/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ cập nhật mới nhất năm 2021

Tại Phụ lục số 01 được ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính có biểu mức thu phí sử dụng đường bộ cụ thể như sau:

STT

 

 

Loại phương tiện chịu phíMức thu (nghìn đồng)
1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân.1303907801.5602.2803.0003.660
2 

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ.

1805401.0802.1603.1504.1505.070
3Xe ô tô khách chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.2708101.6203.2404.7306.2207.600
4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.3901.1702.3404.6806.8308.99010.970
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg.5901.7703.5407.08010.34013.59016.600
6Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg.7202.1604.3208.64012.61016.59020.260
7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.1.0403.1206.24012.48018.22023.96029.270
8Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên.1.4304.2908.58017.16025.05032.95040.240
Ghi chú:

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

– Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

– Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

Biểu mức thu phí đường bộ theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính

Quy trình thu phí sử dụng đường bộ

Theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính có quy định về quy trình thu phí sử dụng đường bộ bằng 2 hình thức tiền mặt và chuyển khoản được tóm tắt như sau:

Quy trình thu phí sử dụng đường bộ bằng tiền mặt

  • Bước 1: Chủ xe nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định an toàn. Trường hợp xe không đủ điều kiện thì kiểm định lại.
  • Bước 2: Nếu đã đạt yêu cầu kiểm định thì nhân viên thu phí sẽ tiến hành nhập thông tin cá nhân do chủ xe cung cấp vào Tờ khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu ở Phụ lục số 03 (đối với xe ô tô), số 04 (đối với xe mô tô).
  • Bước 3: Chủ xe kiểm tra lại thông tin trên tờ khai đã được nhân viên thu phí nhập vào ở bước 2, sau đó ký tên rồi nộp phí.
  • Bước 4: Nhận tem kiểm định, biên lai nộp phí sử dụng đường bộ và giấy chứng nhận.

Đây là các bước đối với chủ xe vừa kiểm định xe, vừa nộp phí đường bộ. Trường hợp chủ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ thì chỉ cần thực hiện bước 2, 3, 4 như trên.

Quy trình thu phí sử dụng đường bộ bằng chuyển khoản

  • Bước 1: Đối với chủ xe có nhu cầu nộp phí đường bộ bằng hình thức chuyển khoản thì nhân viên thu phí cần hướng dẫn làm giấy đề nghị theo văn bản mẫu tại Phụ lục số 05 kèm theo trong Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính.
  • Bước 2: Nhân viên thu phí sẽ tiến hành lập bảng kê tính phí sử dụng đường bộ thành 2 bản theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm trong Thông tư này.
  • Bước 3: Sau khi nhận được 1 bản, chủ xe cần chuyển khoản phí đường bộ qua tài khoản được hướng dẫn.
  • Bước 4: Chủ xe ký xác nhận vào bảng kê tính phí sử dụng đường bộ và giao lại cho nhân viên thu phí để in biên lai.
  • Bước 5: Nhân viên kế toán của phòng quản lý tổng hợp sẽ có trách nhiệm xác nhận về khoản phí đã đóng và thông báo cho chủ xe mang phương tiện đến trung tâm đăng kiểm để kiểm định. Xe đạt yêu cầu sẽ được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ cùng tem đăng kiểm.

Chủ xe có thể nộp phí đường bộ qua 2 hình thức là tiền mặt và chuyển khoản

Chủ xe có thể nộp phí đường bộ qua 2 hình thức là tiền mặt và chuyển khoản

Nộp phí đường bộ ở đâu?

Chủ xe có thể nộp phí sử dụng đường bộ qua 2 hình thức kể trên và đến các tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, bao gồm:

  • Đơn vị đăng kiểm: Thu phí đường bộ đối với xe ô tô cá nhân, tổ chức đăng ký tại Việt Nam (trừ xe của lực lượng công an, quốc phòng).
  • Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương: Thu phí đối với xe của lực lượng công an, quốc phòng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về phí đường bộ cũng như biểu mức quy định đối với xe ô tô lưu thông trên đường được quy định trong Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính. Mỗi công dân đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện nộp phí để góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá ngày một hiện đại hơn.

Ngoài ra, nếu khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về bảng giá xe khách hoặc cần mua xe khách 29 chỗ, 35 chỗ,… hãy liên hệ ngay cho Công ty TNHH Ô tô TC Việt Nam để được tư vấn chi tiết nhất.